Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản chuẩn năm 2020

mau-hop-dong-dat-coc-mua-dat-don-gian (2)

Bất kỳ một giao dịch làm hợp đồng mua bán nhà đất nào thì việc ký hợp đồng đặt cọc mua nhà, đất rất quan trọng. Việc sử dụng mẫu giấy nhận tiền đặt cọc là biện pháp tối ưu để đảm bảo các bên thực hiện đúng quy trình mua bán. Đất là một loại hình bất động sản có giá trị rất lớn, chính vì thế khi thực hiện, chúng ta nên chọn những mẫu hợp đồng đặt cọc đất đơn giản sẽ giúp cuộc giao dịch diễn ra thuận lợi hơn, tránh những rủi ro không đáng có. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những vấn đề quan trọng cần nắm rõ về lĩnh vực này.

Những thông tin quan trọng cần biết trước khi đặt cọc đất

Đặt cọc được hiểu như thế nào?

Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự hiện hành, đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một tài sản đặt cọc trong một thời hạn nhất định để đảm bảo việc ký kết và thực hiện hợp đồng. Theo đó, tài sản đặt cọc bao gồm: Tiền; Kim khí quý; Đá quý; Vật có giá trị khác.

Khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

Theo đó, nghĩa vụ của các bên khi ký hợp đồng đặt cọc như sau:

Trường hợp 1: Hợp đồng được giao kết, thực hiện

Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Thông thường khoản tiền này sẽ được tính vào tiền mua.

Trường hợp 2: Hợp đồng không được giao kết, thực hiện

–  Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc.

–  Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trả lại tiền đặt cọc và bị “phạt cọc” một khoản tiền tương đương với số tiền đặt cọc).

Lưu ý: Trong trường hợp 2 các bên có thể thỏa thuận khác (nếu các bên có thỏa thuận khác mà không trái với pháp luật, đạo đức xã hội thì thực hiện theo thỏa thuận đó).

Tại sao nên đặt cọc đất?

Đặt cọc đất là biện pháp đảm bảo thực hiện việc mua bán đất giữa các bên, việc đặt cọc giúp bảo vệ quyền lợi của bên đặt cọc và bên nhận cọc. Tùy vào giá trị của miếng đất, mà bên đặt cọc sẽ giao cho bên nhận cọc số tài sản theo thỏa thuận trong hợp đồng đặt cọc mua đất.

Việc đặt cọc mua đất hay còn được hiểu là “giữ chỗ”, giúp cho bên đặt cọc giữ được miếng đất mà mình muốn mua, đảm bảo rằng miếng đất đó sẽ không bị chuyển nhượng cho người khác khi hợp đồng đặt cọc mua bán đất đã được ký kết. Đồng thời, hợp đồng đặt cọc mua đất cũng ràng buộc người nhận cọc phải thực hiện đúng với thỏa thuận trong hợp đồng ký kết trước đó.

Giá tiền đặt cọc đất là bao nhiêu?

Bộ luật Dân sự năm 2015 không quy định về mức tiền đặt cọc. Do vậy, các bên được quyền thỏa thuận về mức đặt cọc. Tuy nhiên, dù pháp luật không quy định nhưng để hạn chế rủi ro thì các bên có thể thỏa thuận ở mức dưới 30% giá trị của hợp đồng chuyển nhượng đối với nhà đất hoặc hợp đồng mua bán đối với nhà.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản chuẩn được áp dụng từ năm 2020

mau-hop-dong-dat-coc-mua-dat-don-gian (2)
Mẫu Hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản giúp thỏa thuận giữa 2 bên được diễn ra nhanh chóng

Dưới đây là  những mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản được áp dụng theo quy luật đất đai năm 2020:

Mẫu hợp đồng đặt cọc đất đơn giản 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(Số: ……………./HĐĐC)

Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………….., Tại ………………….…………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN ĐẶT CỌC (BÊN A):

Ông (Bà): …………………………………………………………………………. Năm sinh:………………..…….

CMND số: ………………………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………………….

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ:  ………………………………………………………………………….

Điện thoại:  ………………………………………………………………………

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN B):

Ông (Bà): ……………………………………………………… Năm sinh:………………………………………….

CMND số: ………………………….…… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ……………………………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc đặt cọc theo các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

…………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………….., kể từ ngày ….. tháng …… năm ……

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

  1. a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;
  2. b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;
  3. c) Các thỏa thuận khác …

4.2. Bên A có các quyền sau đây:

  1. a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trả khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);
  2. b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);
  3. c) Các thỏa thuận khác …

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

  1. a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);
  2. b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);
  3. c) Các thỏa thuận khác …

5.2. Bên B có các quyền sau đây:

  1. a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).
  2. b) Các thỏa thuận khác …

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

7.1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

7.2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

7.3. Các cam đoan khác…

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

8.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

8.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

                           BÊN A                                                                 BÊN B

           (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                                     (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 Mẫu hợp đồng đặt cọc đất đơn giản 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC MUA ĐẤT

Hôm nay, ngày …tháng … năm 20…. Tại…………………………………………………………, chúng tôi gồm có:

  1. Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà): ………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………

Số CMND: …………………………………… cấp ngày:…………………………..tại:………………………………..

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………

  1. Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Họ và tên chủ hộ: ………………………………………………………………

Sinh ngày: ……………………………………………………………………..

Số CMND: ………….cấp ngày:…………………………..tại:………………………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………….

Các thành viên của hộ gia đình bên bán (bên B):

Ông (Bà): .………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………………………………………………………………

Số CMND: ………….cấp ngày:…………………………..tại:………………………………..

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………

Ông (Bà): ……………………………………………………………………….

Sinh ngày: …………………………………………………………… …………

Số CMND: …………………………………….. cấp ngày:…………………………..tại:………………………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………….

III.  Cùng người làm chứng:

  1. Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Số CMND: ……………………………………… cấp ngày:…………………………..tại:………………………………..

Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………….

  1. Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày: ………………………………………………………………………………………………………………………..

Số CMND: ……………………………………… cấp ngày:…………………………..tại:………………………………..

Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây: ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là: ……………………………………………………………

Bằng chữ: …………………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …….……………….…, kể từ ngày ……… tháng ……… năm 20…………..

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

  1. Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua đất của bên B tại: …………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………….

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán đất thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh   chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại: ……………………………………………………………………………. với diện tích là……………………………..m2

giá bán là …………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Trong thời gian đặt cọc, bên B cam kết sẽ làm các thủ tục pháp lý để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bên A, bên A cam kết sẽ trả …………………………………………………………………………….

khi hai bên ký hợp đồng mua bán đất tại phòng công chứng Nhà Nước, …………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………………………..

sẽ được bên A thanh toán nốt khi bên B giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bên B cam kết sẽ giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong vòng 7 ngày kể từ ngày bên A và bên B ký hợp đồng mua bán tại phòng công chứng Nhà Nước. Bên B có nghĩa vụ nộp các khoản thuế phát sinh trong quá trình giao dịch theo đúng quy định của pháp luật (đối với thuế đất, thuế chuyển nhượng bên B sẽ là người thanh toán mà bên A không phải trả bất cứ khoản phí nào).

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

  1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:
  2. a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;
  3. b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;
  4. Bên A có các quyền sau đây:
  5. a) Nhận lại số tiền đặt cọc từ Bên B hoặc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);
  6. b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được);

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

  1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a)Trả lại số tiền đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

  1. b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được);
  2. c) Bên B có nghĩa vụ dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng khi giao đất để trả lại mặt bằng đất thổ cư cho bên A.
  3. Bên B có các quyền sau đây:

Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được).

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; nếu mảnh đất trên thuộc diện quy hoạch không giao dịch được thì bên B phải hoàn trả lại 100% số tiền mà bên A đã giao cho bên B . Trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Mọi tranh chấp sẽ được phán xử theo quy định của luật pháp của Việt Nam.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
  2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
  3. Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
  2. Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của người làm chứng.
  3. Hợp đồng có hiệu lực từ: …………..…………………………………………………….………….

Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm ….. trang được chia làm ….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ hai bản.

….…., ngày ..… tháng ..… năm 20……..

Bên A                                                           Bên B

(Ký, ghi rõ họ tên)                                        (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Người làm chứng                                         Người làm chứng

(Ký, ghi rõ họ tên)                                         (Ký, ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn cách điền mẫu đặt cọc đất đơn giản

  • Mục “Bên đặt cọc”

Bên đặt cọc hay sau này sẽ là bên mua nhà đất. Mục này cần phải ghi đầy đủ, chính xác thông tin về họ, tên, năm sinh; số chứng minh (hoặc căn cước hoặc hộ chiếu) kèm theo nơi cấp và cơ quan cấp và hộ khẩu thường trú.

  • Mục “Bên nhận đặt cọc”

Bên nhận đặt cọc sẽ là bên bán nhà đất trong Hợp đồng mua bán nhà đất. Tương tự như bên đặt cọc cũng phải nêu rõ, cụ thể thông tin về họ, tên, năm sinh, chứng minh nhân dân (hoặc căn cước, hộ chiếu): Số, ngày cấp, cơ quan cấp… và hộ khẩu thường trú.

  • Mục “số tiền”

Đây là mục quan trọng nhất của Giấy giao nhận tiền. Do đó, cần phải ghi cụ thể số tiền đặt cọc bằng số và bằng chữ.

Ví dụ: Số tiền là 500.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng)

Ngoài ra, còn nên nêu cách xử lý số tiền này thế nào.

Ví dụ: Số tiền này sẽ được trừ vào tiền mua bán nhà đất sau khi hai bên thực hiện việc chuyển nhượng nhà đất theo quy định.

  • Mục “Lý do đặt cọc”

Vì đây là giấy giao nhận tiền đặt cọc để mua bán nhà đất nên lý do đặt cọc sẽ là để nhận chuyển nhượng nhà đất vào ngày….. Trong mục này có thể nêu qua về thông tin của nhà đất mà hai bên dự định mua bán.

  • Mục “Thời hạn đặt cọc”

Nêu rõ thời gian đặt cọc là bao nhiêu ngày, tháng, năm và bao gồm thời điểm bắt đầu đặt cọc đến khi việc đặt cọc kết thúc.

Ví dụ: 05 ngày kể từ ngày 19/09/2019 đến 23/09/2020.

Tại sao cần có mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản?

Hợp đồng đặt cọc nhằm đảm bảo tính khả thi của giao dịch cũng như đảm bảo, ràng buộc quyền lợi giữa bên mua và bên bán nhằm đảm bảo tính minh bạch cho một giao dịch và để mọi giao dịch được nhanh chóng khách hàng cần tìm đến mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản, dễ hiệu, tránh những sai lầm đáng tiếc ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.

Lưu ý khi làm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất năm 2020

Đối với tất cả các loại hợp đồng, trước khi ký kết vào Hợp đồng đặt cọc mua đất chúng ta cần phải xem lại tất cả những thông tin trên hợp đồng đặt cọc, những thỏa thuận và giấy tờ liên quan. Nhưng có 2 lưu ý quan trọng mà chúng ta cần phải chú ý: Khi nào thì hợp đồng đặt cọc mua bán đất vô hiệu? Khi điền giấy biên nhận tiền đặt cọc cần lưu ý những gì?

mau-hop-dong-dat-coc-mua-dat-don-gian
Nắm rõ thông tin hợp đồng đặt cọc sẽ giúp bạn tránh những rủi ro không đáng có

Hợp đồng đặt cọc mua đất có thể bị vô hiệu

Hợp đồng đặt cọc là một loại giao dịch dân sự phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện trong quy định Điều 117 sẽ được coi là có hiệu lực. Những điều kiện này gồm có:

Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự cùng năng lực hành vi dân sự, phù hợp với hoạt động giao dịch dân sự được thành lập.

→  Chủ thể phải tự nguyện tham gia vào giao dịch dân sự này.

→  Mục đích cùng nội dung của giao dịch dân sự phải tuân thủ không được vi phạm các điều cấm của pháp luật và không được trái với đạo đức xã hội.

Lưu ý khi điền mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc

Giấy biên nhận tiền đặt cọc là văn bản kèm theo hợp đồng đặt cọc mua đất thể hiện việc giao nhận tiền của hai bên, đồng thời đây cũng là căn cứ để xác định hợp đồng đặt cọc mua đất có hiệu lực.

Giấy biên nhận tiền phải thể hiện rõ thông tin cá nhân của hai bên. Khi điền mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc phải ghi đầy đủ, chính xác về thông tin cá nhân của người đặt cọc và người nhận tiền cọc trong hợp đồng. 

Điền Thông tin về thửa đất cùng tài sản gắn liền với đất cũng phải điền chính xác về diện tích cùng loại đất và nguồn gốc thửa đất như nhà cửa, cây trồng, hoa màu…

Số tài sản, tiền giao nhận cọc phải ghi rõ ràng cùng đơn vị tính là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ. 

Ngoài ra theo quy định của luật dân sự thì tài sản đặt cọc có thể sử dụng các loại kim loại quý, đá quý hoặc vật phẩm có giá trị khác như kim cương, vàng…

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất có nên công chứng hoặc chứng thực hợp đồng không?

Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Đất đai năm 2013 và Luật Nhà ở năm 2014 không quy định hợp đồng đặt cọc phải công chứng hoặc chứng thực mà chỉ quy định công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

Nhưng để tránh tranh chấp hoặc các rủi ro khác không đáng có thì các bên nên công chứng hoặc chứng thực. Trên thực tế nhiều trường hợp vì tin tưởng nên chỉ đưa tiền đặt cọc mà không có giấy tờ ghi nhận về việc giao nhận tiền nên dẫn tới tranh chấp.

Hình thức xử lý khi vi phạm hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất?

Hình thức phạt cọc theo quy định của pháp luật dân sự và theo hợp đồng của b( khoản 2 Điều 328 BLDS 2015): Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp có tranh chấp về đặt cọc mà các bên không có thoả thuận được, thì việc xử lý phạt cọc được thực hiện theo mục 1 của Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về tranh chấp hợp đồng dân sự có đặt cọc như sau:

Trong trường hợp có tranh chấp về đặt cọc mà các bên không có thỏa thuận khác về việc xử lý đặt cọc, thì việc xử lý được thực hiện như sau:

  1. Trong trường hợp đặt cọc chỉ để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng hoặc chỉ để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng hoặc vừa để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng vừa để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng thì bên nào có lỗi làm cho hợp đồng không được giao kết hoặc không được thực hiện hoặc bị vô hiệu, thì phải chịu phạt cọc theo quy định tại khoản 2 Điều 363 BLDS.
  2. Trong trường hợp đặt cọc chỉ để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng, nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng mới có sự vi phạm làm cho hợp đồng không được thực hiện hoặc mới phát hiện hợp đồng bị vô hiệu thì không phạt cọc. Việc giải quyết tranh chấp về vi phạm hợp đồng hoặc xử lý hợp đồng vô hiệu được thực hiện theo thủ tục chung.
  3. Trong trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định điều kiện nếu đặt cọc bị vô hiệu là hợp đồng cũng bị vô hiệu, thì hợp đồng đương nhiên bị vô hiệu khi đặt cọc đó bị vô hiệu. Việc xử lý đặt cọc bị vô hiệu và hợp đồng bị vô hiệu được thực hiện theo quy định tại Điều 146 BLDS.
  4. Trong các trường hợp được hướng dẫn tại các điểm a và c, nếu cả hai bên cùng có lỗi hoặc trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan thì không phạt cọc.

Trên đây là toàn bộ những chia sẻ của về mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản, đầy đủ nhất được áp dụng chuẩn năm 2020 về Luật đất đai. Hy vọng bạn đã có thể thực hiện hợp đồng đặt cọc một cách dễ dàng, thuận lợi mà không gặp khó khăn, rắc rối nào.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *